lém lém

Học thuật
Thân thiện
lém lém

Lửa cháy lém lém vào đống rạ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • trạng thái lém, tức là cháy bén, bốc lửa nhanh mạnh vào vật dễ cháy: Dùng để miêu tả ngọn lửa đang cháy lan nhanh, bén mạnh vào vật liệu dễ bắt lửa như rơm rạ, giấy.
    • tính chất lém, nhanh nhảu, lanh lợi một cách hơi quá mức (trong cách nói): Trong một số ngữ cảnh, có thể dùng để von về lời nói nhanh, lanh lợi nhưng hơi quá.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Lửa cháy lém lém vào đống rạ khô. (Ngọn lửa cháy bén rất nhanh vào đống rạ khô.)
    • Cậu nói lém lém, không ai chen lời vào được. (Cậu nói nhanh lanh lợi quá, không ai nói chuyện cùng được.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cháy lém lém": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh đặc tính bắt lửa nhanh mạnh của ngọn lửa.

    • Chỉ một que diêm đống cỏ khô cháy lém lém. (Chỉ một que diêm đống cỏ khô cháy bén rất nhanh.)
  • "Nói lém lém": Cụm từ dùng để tả cách nói chuyện nhanh nhảu, phần lém lỉnh.

    • Đừng nói lém lém thế, nói chậm lại để mọi người nghe . (Đừng nói nhanh lanh lợi quá thế, nói chậm lại để mọi người nghe .)
Biến thể từ gần giống
  • Lém (tính từ): Cháy bén, dễ bắt lửa; hoặc tính cách lanh lợi, nhanh nhảu (thường dùng cho trẻ con).
    • Giấy này rất lém, để xa lửa ra. (Loại giấy này rất dễ cháy, hãy để xa lửa.)
    • Đứa trẻ lém lắm. (Đứa trẻ đó lanh lợi lắm.)
Từ đồng nghĩa
  • Bén lửa: Dễ cháy, cháy nhanh.
  • Nhanh nhảu: Nói năng hoạt bát, nhanh (thường mang sắc thái hơi tiêu cực).
  • Lanh lợi: Thông minh, nhanh trí (thường mang sắc thái tích cực hơn).
Lưu ý về cách dùng
  • Từ "lém lém" chủ yếu được dùng trong văn nói, mang tính chất miêu tả sinh động.
  • Khi dùng với nghĩa miêu tả lửa, thường đi kèm với các động từ như "cháy", "bốc".
  • Khi dùng với nghĩa miêu tả lời nói, thường đi với động từ "nói" có thể mang sắc thái hơi chê bai về sự nhanh nhảu quá mức.
lém lém

Lửa cháy lém lém vào đống rạ.

  1. Nh. Lém: Nói lém lém; Lửa cháy lém lém vào rạ.

Từ gần giống

Từ chứa "lém lém"